Thuc hoc 実学 là gì

Thực học:
– Em không nghĩ đây là "từ cũ". Nó được dùng khá nhiều vào năm 2014 này

– Định nghĩa: Là kiến thức và học thức đúng với mức độ học lý thuyết

Người có thực học:
Là người không chỉ có kiến thức lý thuyết mà còn có khả năng áp dụng kiến thức đó vào thực tế.

Từ liên quan:
– Thực lực

– Thực nghiệp

Từ "thực học" và "thực nghiệp" trước đây dùng để phân biệt với "hư văn". Đúng như Hưng nhận xét, "thực học" được dùng nhiều để đối lập với cái "sự học giả" đang phổ biến trong xã hội hiện nay.

Có thể sửa lại như sau:
* thực học d. học thức có thật và thiết thực, đúng với những gì đã học.

Chú ý "kiến thức" và "học thức" khác nhau, học thức là "những điều hiểu biết … do học tập mà có", còn kiến thức là "những điều hiểu biết … do tìm hiểu và học tập mà có". Tức là "kiến thức" có nội hàm rộng hơn "học thức".

Đối chiếu với tiếng Nhật

Thực học = 実学
社会生活に実際に役立つ学問
Là thứ học vấn có ích cho thực tế trong công việc xã hội

Chủ nghĩa thực học = 実学主義
事実・経験・実践などを重視する教育思想上の立場
Là quan điểm giáo dục coi trọng thực tiễn, kinh nghiệm và thực tế

Định nghĩa từ wikipedia tiếng Nhật:
実学(じつがく)

一般には、空理空論でない実践・実理の学のこと。虚学の対立語。
実際生活に役立つ学問のこと。工学・医学・農学・法律学・経営学などを指すことが多い。
より狭義には、応用科学を指す。
明・清時代の中国で盛んになった経世致用の学のこと。
朝鮮王朝後期に正統官学である性理学への批判を通じて登場した思想・学問潮流。「実事求是の学」とも(ko:실학(實學))。

​​Phân biệt “trình” qua 6 mức độ.

​​Phân biệt "trình" qua 6 mức độ.

Nghĩ là muốn làm: Chưa đủ
Nói ra là muốn làm: Chưa đủ
Liên tục phát ngôn là "muốn lắm rồi": Chưa đủ
Làm thật: Tốt hơn là chỉ nói. Chưa đủ
Làm thật chăm chỉ: Vẫn chưa đủ.

Mà phải làm ra kết quả cơ.

Động cơ, Quá trình, Nỗ lực thì không thể phủ nhận. Nhưng nếu không ra kết quả thì không nhiều ý nghĩa.