Nghiệp vụ, kinh nghiệm dịch Nhật Việt

瑕疵対応
Respone những thứ chênh viên giữa phạm vi nằm trong và không nằm trong hợp đồng

ディテールにまで細心の注意を払う
Chú ý tới chi tiết, pay attention to details.

豊富な経験とノウハウ
Experience và knowhow (nghĩa tương tự nhau nhưng có sự khác biệt)

Mitigate: Làm giảm
to mitigate a punishment, to mitigate risk

endorse:
〔手形などに〕裏書きする、保証する、承認する、受諾する、是認する、支持する

solicit:
誘う、勧誘する

engineering hours:
Giờ làm việc

Reconciliation
Sự tái điều giải (accounting)

一本化 = 一元化 = Thống nhất, quy về một mối

真のニーズ (しんのにーず)
Nhu cầu thật của khách hàng

関与 (かんよ)
participate, take part in, tham gia

(PMP,ソフトウェアにおける)構成:
ドキュメント、ソースコードなど

不適合のコスト
nonconformity cost

「不適合」(nonconformity)とは、ISO14001:2004において、以下の通り定義されています。
「要求事項を満たしていないこと。」

Q: dich giùm mình câu này với: tỷ lệ bug chưa đạt mục tiêu nhưng vẫn nằm trong phạm vi phù hợp.
A: “bug” hay “debug” ??? “bug” là lỗi, còn “debug” là kiểm lỗi. Nếu “bug” đạt mục tiêu thì …. bao nhiêu “bug” mới gọi là đủ mục tiêu ??? Bạn bảo bên kỹ thuật kiểm tra lại văn phong tiếng Việt.
A: bug率は目的にまだ達しないが、適切な範囲内に限ります。
A: バグの割合は目標値に達していないけれど、許可範囲内です。

Q: Cho mình hỏi từ này “普遍” ngoài phổ biến thì còn nghĩa gì nữa ko ạ? A: “普遍” tiếng Nhật nghĩa là “ở đâu cũng có”, tiếng Anh là
Ubiquitous/Ubiquitous(ness), nhưng phải hẳn là “phổ biến” dùng trong nghĩa Hán Việt.

Q: Rừng dịch giúp Pep chữ “nếu không” trong câu :Anh A phải cầm hồ sơ cho người ta kiểm tra xem có hợp lệ hay không. Nếu không (hợp lệ) thì phải làm lại hồ sơ đó. Xin cảm ơn
A: Nếu không sử dụng ngữ pháp :もし、。。。(で)なければ、
A: Trong luật, hợp đồng, văn hành chính, từ “nếu” này dịch là “xxxである・でない場合” thì tốt hơn.

Q: 訴求対象や露出時間や露出面にあったいくつかのタイプの素材が必要かと考えております。制作予算がまとまり次第、絵コンテやラフ原稿等でプレゼンテーションを考えております A: (Tôi nghĩ là) cần một số loại “part” có trong đối tượng xem, thời gian xuất hiện và nơi xuất hiện. Khi nào chốt được dự toán làm, chúng tôi sẽ gửi nội dung ảnh và bản vẽ nháp. Note: Từ 素材 cho dân IT hiểu, mình dịch là “part”, hoặc để nguyên là “sozai” cho anh em IT đọc.

ありき:
based on; originating from

死守せよ、死守すべき
tử thủ

「責任の所在」
責任の所在を明らかにする
責任の所在を明確にする

Q: rừng cho minh hỏi .”chỉ cấp duy nhất một lần” trong văn viết tiêng nhật viết sao ha rừng
A: 1回のみ発行する(再発行はしない)

Q: cho em hỏi, từ “danh hiệu thi đua” tiếng Nhật nói thế nào ạ? A: 奨励賞。 Từ này gần nghĩa, bác dùng tham khảo.
A:奨励章

Q:.”trong hồ sơ này chỉ có bằng tốt nghiêp.” trong văn viét thì sao hả bản? A: 書類の中では卒業証明書しか入っていません。

Q: cho mình hỏi twf này với レビュの本意
A: Ý nghĩa thực của (công đoạn) review
A: Bạn có viết nhầm ko ??? MÌnh nghĩ là レビューの本意:Có nghĩa là đánh giá lại bản chất
A: 本意=真意=本来意図=本当の意志という意味かと思いますが

Q: 訴求対象や露出時間や露出面にあったいくつかのタイプの素材が必要かと考えております。制作予算がまとまり次第、絵コンテやラフ原稿等でプレゼンテーションを考えております。 hjhj thanks bạn rất nhiều nhé…:”> mình mới đi làm nên chẳng biết dịch thế nào ^^
A: (Tôi nghĩ là) cần một số loại “part” có trong đối tượng xem, thời gian xuất hiện và nơi xuất hiện. Khi nào chốt được dự toán làm, chúng tôi sẽ gửi nội dung ảnh và bản vẽ nháp. Note: Từ 素材 cho dân IT hiểu, mình dịch là “part”, hoặc để nguyên là “sozai”

Q: Cho mình hỏi từ này “普遍” ngoài phổ biến thì còn nghĩa gì nữa ko ạ? A: “普遍” tiếng Nhật nghĩa là “ở đâu cũng có”, tiếng Anh là
Ubiquitous/Ubiquitous(ness), nhưng phải hẳn là “phổ biến” dùng trong nghĩa Hán Việt.

Q: dich giùm mình câu này với: tỷ lệ bug chưa đạt mục tiêu nhưng vẫn nằm trong phạm vi phù hợp.
A: “bug” hay “debug” ??? “bug” là lỗi, còn “debug” là kiểm lỗi. Nếu “bug” đạt mục tiêu thì …. bao nhiêu “bug” mới gọi là đủ mục tiêu ??? Bạn bảo bên kỹ thuật kiểm tra lại văn phong tiếng Việt.
A: bug率は目的にまだ達しないが、適切な範囲内に限ります。
A (vuhung): バグの割合は目標値に達していないけれど、許可範囲内です。

Q: Rừng dịch giúp Pep chữ “nếu không” trong câu :Anh A phải cầm hồ sơ cho người ta kiểm tra xem có hợp lệ hay không. Nếu không (hợp lệ) thì phải làm lại hồ sơ đó. Xin cảm ơn
A: Nếu không sử dụng ngữ pháp :もし、。。。(で)なければ、
A: Trong luật, hợp đồng, văn hành chính, từ “nếu” này dịch là “xxxである・でない場合” thì tốt hơn.

Q: Vì vậy, việc hoàn thiện các hình thức trả lương trong doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, không những giúp người lao động tránh những thắc mắc về tiền lương của mình mà còn tạo động lực làm việc cho họ.
A: よって、企業での給料形式の完全化は非常に重要な役割を持ち、労働者からの給料に関する疑問を避けられるだけのではなく、労働者のモチベーションを引き出すことにも繋がります。Eo ơi, mình chả tự tin lắm đâu :))

コールドスタンバイ (cold
standby)は、コンピュータシステムや通信機器などの障害対策である、冗長化(二重化、多重化)の方法の1つであり、本番機(稼働機)に対して予備機(待機機、バックアップ機)を、通常は使用しない状態にしておく形態である。

監査証跡 (かんさ証跡、 audit
trail)とは、情報システムの処理の内容やプロセスを、システム監査人が追跡するために時系列に沿って保存された記録のことである。

キャパシティ要件:
Requirement nói lên rằng hệ thống chịu (tải) được đến đâu.

積み残し:Tồn đọng, còn sót

Phương pháp cuốn chiếu = 逐次法.
Phương pháp pháp triển phần mềm kiểu cuốn chiếu = 逐次(型)ソフトウェア開発(技)法 (dịch hơn word by word một chút).
Phương pháp pháp triển phần mềm kiểu cuốn chiếu = 反復型開発 (Iterative and Incremental Development) từ này có lẽ đúng nhất.

局面:Phương diện

Q: “tăng một lượng không đáng kể”?
A: ごくわずかな(無視できる)少量が増える。

Q: chúng tôi xin lỗi vì đã làm hơi muộn. Lý do là vì chúng tôi phải kiểm tra kỹ và làm ra các bản vẽ phương án để tránh mất thời gian của khách hàng của ông.
Q:着手遅れて申し訳ありません。理由としては、先方の手間を省くために、慎重に設計の検討(レビュー)や作成を行わなければならないのです。

Q: muộn là vì chúng tôi kiểm tra khu đất để thiết kế bản vẽ sao cho khách hàng xem vào là hiểu ngay,để khỏi mất time của khách hàng phải hỏi lại chúng tôi
A:遅れている理由としては、先方(お客さん)からの再質問を発生しないよう、チラッと見れば(一見で)すぐにも理解できるように土地の検討に設計書の作成に工夫したからです。

Q: Đôi bên cùng có lợi TN viết sao rừng nhỉ?
A: 相互に有益な関係を構築する
A (vuhung): (双方に)お互い有利(になる)

Q: Công ty chúng tôi có thêm chi phí chi trả cho xăng dầu và phí cầu đường . rừng ơi dịch dùm mình câu này đi
A: 弊社として燃料手数料および道路手数料が別に設けてある。
A: 燃料代・高速道路などの通行料については当社が負担致します。
A: thanks
A (vuhung): 当社(弊社)では、燃料費、交通費は(発生します)あります。

Q: Rừng ơi, mình quên câu chào hỏi với giám đốc rùi. câu nhờ có ngài mà công việc tôi rất tốt “dịch là 社長様のおかげで仕事がとてもいいです” phải như này kg? A:(社内の)社長からのご指導やご支援を頂きます、仕事は非常に順調です。

A:ご指導:Dùng rất khách sáo, formal. Nhấn mạnh “formal” bác ạ, dù họ chẳng trực tiếp “dạy” gì mình, nhưng rõ ràng có “chỉ dạy” và “giúp đỡ” từ ra.

Q:Q: mình thấy người ta dùng 目上、目下, thế người ngang hành thì dịch thế nào nhỉ? A: Trong Cty thì dùng :同期
A (vuhung):
同期: vào công ty, trường cùng thời.
同輩: Gần nghĩa với 同期(の人), ngoài ra còn có nghĩa:
同僚: Người cùng làm việc. Với người cùng làm việc trong 1 nơi, nếu không muốn nói đến vị trí trên dưới thì có thể dùng 同僚. Trường hợp của bạn, mình nghĩ dùng 同僚 là 無難.

Q: quấn máy 3 pha, cơ ki thuật, đo lường, hiệu chính công tơ, thực tập mô phỏng. dịch hộ mình may môn học này với…
A:
Quấn máy 3 pha:3相の機器の作製. (Máy 3 pha gì? Chắc là 三相変圧器).
Cơ kỹ thuật: 機械工学.
đo lường:測定.
hiệu chỉnh công tơ:メータの調整.
thực tập mô phỏng:シミュレーションの実習・研修

Q: Rừng dịch dùm em câu này với” Đội nón trùm kín mặt” Ra tiếng JP với. Em cảm ơn
A: しかっり顔を装うように帽子を被る. “Nón” Tiếng Bắc hay Nam vậy, có phải đội mũ bảo hiểm không? Che kín theo tiền giả định gì? (giấu mặt, vì bụi, an toàn…?

Q: 裏張り mọi người cho mình hỏi từ này có nghĩa là gì vậy. Cám ơn nhiều A: 薄い物の裏に紙や布を張って補強すること

Q: アオは、試験用を流用.裏張りは試験用同等でOK.とじ具は支給します Mình chép nguyên câu đấy. Bạn hỗ trợ dùm mình nhé. Thanks
A: Màu xanh áp dụng vào trong bài test . Giấy lót thì có thể sd như giấy thi được. Dụng cụ ghim thì sẽ cung cấp sau (đoán đại như thế đấy) A: Họ viết (email) tắt thế này thì choáng nhỉ 🙂 Nói với họ là: Làm với offshore thì viết đầy đủ câu, chủ ngữ cho dễ hiểu vào, không là ăn đòn đấy :).
Tách câu: “アオは、試験用を流用.裏張りは試験用同等でOK.とじ具は支給します”.
Dịch:
“Ao”: Dùng (lại) loại (giống như trong) thí nghiệm (kiểm thử). (Giấy) dán mặt sau thì (cũng) dùng giống loại (đã dùng trong) thí nghiệm. Ghim: (Chúng tôi) sẽ cung cấp (sau).

電子カルテ(でんしカルテ)とは、従来医師・歯科医師が診療の経過を記入していた、紙のカルテを電子的なシステムに置き換え、電子情報として一括してカルテを編集・管理し、データベースに記録する仕組みのことである。

稼働・稼働(かどう)
かせぎはたらくこと。仕事をすること。就労。「稼働人口」「稼働日数」 2 機械を運転すること。また、機械が動いて仕事をすること。「最新鋭機が稼働している」

きらびやか(なイメージ)
華やかで輝くばかりに美しいさま。「きらびやかな装い」「きらびやかな宴」

を元として
built on, based on, made from

Q:Việt Nam-Nhật Bản Tình hữu nghị và hợp tác Dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2, đoạn mai dịch-Bắc hồ linh đàm thuộc đường vành đai 3 thành phố hà Nội. Cơ quan quản lý Bộ giao thông vận tải Ban quản lý dự án thang long Sự trợ giúp bằng vốn vay ODA của nhật bản
A: ベトナム・日本は第2段階の建設投資プロジェクト(ハノイ第三環状線に属するマイジック・北リンダン湖の間)に関する協力を考えている。管理機関は交通省やタンロンプロジェクト管理委員である。(また)本件は日本のODAにより行う。

Q: rừng ơi giúp mình với!mình cần gửi mail cảm ơn cho xếp ở bên nhật với nội dung như thế này: kính gửi ông Tanaka! tôi đã nhận được file mà ông gửi qua chị thanh. tôi rất cảm ơn ông vì đã gửi cho tôi những tư liệu quý báu đó. tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt.hjx thanks rừng nhìu nhé
A: 田中さんいつもお世話になります。
Thanhさんのアドレスを通じて、田中さんのメールと添付ファイルを受け取りました。本当にありがとうございます。この資料は私にとってとても役に立つと思いますので、大切にして、一所懸命勉強します。
A(vuhung):田中様、いつもお世話になっております。タンさん経由でファイルを頂きました。(貴重な資料を)ありがとうございます。精いっぱい頑張りますので、今後とも宜しくお願いします

Q: hệ thống nước của thành phố nhờ rừng dịch giúp em.
A:○○市給水システム。市(内)給水システム。

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s